TRỢ GIÚP TRỰC TUYẾN

 
Điện thoại:  02693567578
Email:haiyang.dakdoa@gialai.gov.vn

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Hôm nay: 0
Tuần hiện tại: 0
Tháng hiện tại: 0
Năm hiện tại: 5
Tổng lượt truy cập: 88
Số người on-line: 1

Danh sách khám tuyển nghĩa vụ quân sự xã Hải Yang năm 2020

Ngày đăng bài: 07/10/2019
     Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã Hải Yang thông báo danh sách công dân khám tuyển nghĩa vụ quân sự năm 2020. 
Đề nghị những công dân có tên trong danh sách khám tuyển nghĩa vụ quân sự năm 2019. Đúng 7h00 ngày 17 tháng 10 năm 2019, đến tại UBND xã Hải Yang để đi khám nghĩa vụ quân sự.



DANH SÁCH
CÔNG DÂN KHÁM SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ  NĂM 2020
*************
 
 
TT HỌ VÀ TÊN ĐỊA CHỈ VĂN HÓA HỌ TÊN CHA HỌ TÊN MẸ
  1.  
NGUYỄN THÀNH VINH THÔN 1 - HẢI YANG 12/12 NGUYỄN VĂN THÂN
1980
TRẦN THỊ HƯỜNG
1981
  1.  
NGÔ TIẾN TUẤN THÔN 1 - HẢI YANG 9/12 NGÔ VĂN ĐỘ
1971
PHẠM THỊ MINH
1972
  1.  
VŨ TRỌNG ĐỨC THÔN 1 - HẢI YANG 12/12 VŨ QUANG LỰC
1980
HOÀNG  THỊ HUỆ
1980
  1.  
NGUYỄN VĂN THẮNG THÔN 1 - HẢI YANG 12/12 NGUYỄN VĂN THẤT (CHẾT) PHẠM THỊ HÒA
  1.  
HOÀNG VĂN HIẾU THÔN 1 - HẢI YANG 12/12 HOÀNG VĂN HẢI
1976
TRẦN THỊ XUYẾN
1981
  1.  
NGUYỄN ĐÌNH PHÚC THÔN 1 - HẢI YANG 12/12 NGUYỄN VĂN THUẬN
1972
MAI THỊ KHUYÊN
1973
  1.  
PHẠM HỒNG CƯỜNG THÔN 1 - HẢI YANG 9/12 PHẠM HỒNG VỸ
1976
HỒ THỊ LÈN
1979
  1.  
ĐẬU XUÂN HIẾU THÔN 1 - HẢI YANG 12/12 ĐẬU VĂN TOẢN
1969
NGUYỄN THỊ LOAN
1976
  1.  
TRẦN THANH BẰNG THÔN 1 - HẢI YANG 9/12 TRẦN VĂN NHỊ
1972
LÊ THỊ MỸ DƯA
1979
  1.  
LÊ VĂN CÔNG THÔN 1 - HẢI YANG 9/12 LÊ QUỐC THỂ
1977
PHẠM THỊ LIÊN
1981
  1.  
NGUYỄN HỮU THIỆN THÔN 1 - HẢI YANG 9/12 NGUYỄN VĂN THIỆU
1973
NGUYỄN THỊ HẰNG
1976
  1.  
DOÃN DUY KHÁNH THÔN 2 - HẢI YANG 9/12 DOÃN VĂN TIỆC
1970
TRẦN THỊ QUYÊN
1979
  1.  
TRẦN VĂN HOÀNH THÔN 2 - HẢI YANG 9/12 TRẦN VĂN ĐẠT ĐỖ THỊ HIỀN
  1.  
TRẦN ĐỨC ANH THÔN 2 - HẢI YANG 9/12 TRẦN VĂN KHOA
1977
PHẠM THỊ HUẾ
1980
  1.  
BÙI VĂN THANH THÔN 2 - HẢI YANG 9/12 NGUYỄN HỮU PHƯỚC
1969
BÙI THỊ THỦY
1978
  1.  
MAI QUANG PHÚ THÔN 2 - HẢI YANG 12/12 MAI VĂN PHONG
1970
TRẦN THỊ YẾN
1978
  1.  
PHẠM KHÁNH LINH THÔN 3 - HẢI YANG 9/12 PHẠM VĂN TÀI
1974
HOÀNG THỊ LÝ
1973
  1.  
PHAN QUỐC CƯỜNG THÔN 3 - HẢI YANG 9/12 PHAN VĂN KIÊN
1976
LÊ THỊ NHUNG
1980
  1.  
PHẠM VĂN THOẠI THÔN 3 - HẢI YANG 9/12 PHẠM VĂN ĐIỆN
1978
ĐỖ THỊ SÁU
1979
  1.  
NGUYỄN VĂN ĐỨC THÔN 3 - HẢI YANG 9/12 NGHUYỄN VĂN HÙNG
1962
NGUYỄN THỊ TƯƠI
1965
  1.  
VŨ HỒNG VIỆT THÔN 3 - HẢI YANG 12/12 VŨ HỒNG QUANG (CHẾT) TRẦN THỊ HUÊ
1967
  1.  
PHẠM VĂN THỌ THÔN 3 - HẢI YANG 9/12 PHẠM VĂN CÂN
1974
ĐỖ THỊ HẠT
1975
  1.  
VŨ THANH TÙNG THÔN 3 - HẢI YANG 12/12 VŨ VĂN XUÂN PHẠM THỊ ĐÀO
  1.  
HUY THÔN 4 - HẢI YANG 7/12 RĨP
1959
HLAI
1962
  1.  
DUY THÔN 4 - HẢI YANG 8/12 ARỠNG
1978
KÃY
1982
  1.  
QUÁCH VĂN THÁI THÔN 4 - HẢI YANG 7/12   BÙI THỊ THƯƠNG
1984
  1.  
KHYIU THÔN 4 - HẢI YANG 7/12 ĐUAR
1960
KHƠCH
1972
  1.  
KHÕ THÔN 4 - HẢI YANG 5/12
1965
KAN
1975
  1.  
DƯNH THÔN 4 - HẢI YANG 7/12 PRƯK
1960
KƠI
1963
  1.  
H YÊU THÔN 4 - HẢI YANG 7/12 H YƯ
1979
AML ÕNH
1980
  1.  
THÔN 4 - HẢI YANG 7/12 YAO
1969
YỠI
1971
  1.  
TƯI THÔN 4 - HẢI YANG 5/12 TĂR
1958
ĐANG
1963
  1.  
YUN THÔN 4 - HẢI YANG 7/12
1964
ĐAIH
1965
  1.  
NHIU THÔN 4 - HẢI YANG 7/12 PƠCH CHOC
  1.  
KÚI THÔN 4 - HẢI YANG 6/12 KƯĂR
1972
KHƠCH
1961
  1.  
THƯU THÔN 4 - HẢI YANG 6/12 KIP
1973
PAI
1976
  1.  
CHỮI THÔN 4 - HẢI YANG 5/12 RẼP
1961
A NHẼNH
1958
  1.  
LUÊN THÔN 4 - HẢI YANG 7/12 ĐƯNG
1969
THUIL
1977
  1.  
HYIM THÔN 4 - HẢI YANG 7/12 P RÃI
1966
NEL
1969
  1.  
WĨCH THÔN 4 - HẢI YANG   WIN
1962
HAL
1979
  1.  
LUỸNH THÔN 4 - HẢI YANG   KIN
1964
ANHẼU
1965
  1.  
HO THÔN 4 - HẢI YANG   HICH
1972
CHRAN
 

 
70489356_454725865124643_6388859926923444224_n.jpg
Thanh niên xã Hải Yang viết đơn tình nguyện nhập ngũ

Tóm tắt luật nghĩa vụ quân sự
Điều 4. Nghĩa vụ quân sự
1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.
2. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này.
3. Công dân phụcvụ trong lực lượng Cảnh sát biển và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được coilà thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.
4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:
a) Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực;
b) Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;
c) Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;
d) Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế - quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
đ) Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong thực hiện nghĩa vụ quân sự
Cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình có trách nhiệm giáo dục, động viên và tạo điều kiện cho công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ được Nhà nước bảo đảm chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ:
a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ quốc tế;
c) Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
d) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ của Quân đội nhân dân;
đ) Học tập chính trị, quân sự, văn hoá, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, ý thức kỷ luật và thể lực; nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu.
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
2. Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
3. Gian dối trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.
5. Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật.
6. Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.
Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ
Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
69719877_454726281791268_4915452330670817280_n.jpg
 


 
Thanh niên xã Hải Yang viết đơn  tình nguyện nhập ngũ

Điều 31. Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
1. Công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lý lịch rõ ràng;
b) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
c) Đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo quy định;
d) Có trình độ văn hóa phù hợp.
2. Tiêu chuẩn công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định tại Điều 7 của Luật Công an nhân dân.
Điều 32. Công nhận binh sĩ tại ngũ
Công dân đến 17 tuổi, có nguyện vọng phục vụ lâu dài trong Quân đội nhân dân, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, đang học tập tại nhà trường quân đội thì được công nhận là binh sĩ tại ngũ.
Điều 33. Số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm
Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.
Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ
              1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.
2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này.
Điều 49. Chế độ chính sách của công dân trong thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khoẻ
 1. Công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức trong thời gian thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự thì được trả nguyên lương, tiền tàu xe và các khoản phụ cấp hiện hưởng.
2. Công dân đến đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khỏe được bảo đảm chế độ ăn, ở trong thời gian thực hiện đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe, tiền tàu xe đi, về.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 50. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân
1. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian phục vụ tại ngũ:
a) Được bảo đảm cung cấp kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng, nhu yếu phẩm và nhu cầu về văn hoá, tinh thần phù hợp với tính chất nhiệm vụ của quân đội; được bảo đảm chế độ trong các ngày lễ, tết; được bảo đảm chăm sóc sức khỏe khi bị thương, bị ốm đau, bị tai nạn theo quy định của pháp luật;
b) Từ tháng thứ mười ba trở đi được nghỉ phép theo chế độ; các trường hợp nghỉ vì lý do đột xuất khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định;
c) Từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng;
d) Được tính nhân khẩu trong gia đình khi gia đình được giao hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác;
đ) Được tính thời gian phục vụ tại ngũ vào thời gian công tác;
e) Được ưu đãi về bưu phí;
g) Có thành tích trong chiến đấu, công tác, huấn luyện được khen thưởng theo quy định của pháp luật;
h) Trong trường hợp bị thương, bị bệnh khi làm nhiệm vụ thì được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật;
i) Được Nhà nước bảo đảm chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm y tế;
k) Được tạm hoãn trả và không tính lãi suất khoản vay từ Ngân hàng chính sách xã hội mà trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên theo quy định của pháp luật;
l) Được ưu tiên trong tuyển sinh quân sự.
2. Đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ:
a) Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế, được hưởng trợ cấp khó khăn do ngân sách nhà nước bảo đảm;
b) Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được miễn, giảm học phí khi học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập theo quy định của pháp luật về chế độ miễn, giảm học phí;
c) Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần trong khi làm nhiệm vụ thì gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật.
3. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ:
a) Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ;
b) Trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học ở các trường đó;
c) Được trợ cấp tạo việc làm;
d) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp;
đ) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thì khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật;
e) Được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;
g) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật này, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 51. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Chính phủ.  
Trường hợp bị thương, bị bệnh hoặc từ trần trong khi làm nhiệm vụ thì bản thân và gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Điều 52. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thực hiện chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ
Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.
Điều 53. Ngân sách bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của bộ, cơ quan trung ương.
2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của cơ quan, tổ chức, đơn vị của địa phương.
3. Kinh phí cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của doanh nghiệp, tổ chức khác do doanh nghiệp, tổ chức đó tự bảo đảm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
 
Điều 59. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi trốn tránh, chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu mà vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

THÔNG BÁO

TIN ẢNH

THĂM DÒ Ý KIẾN

Làm thế nào bạn tìm thấy trang web này?
 
 
 
 

LIÊN KẾT WEBSITE


 

THỜI TIẾT HẢI YANG

 

Thông tin liên hệ

Cơ quan: HĐND - UBND huyện Đak Đoa - Tỉnh Gia Lai
Địa chỉ: 184 Nguyễn Huệ - Thị trấn Đak Đoa - Huyện Đak Đoa - Tỉnh Gia Lai
Điện thoai: (0269)3831178 - Fax: (0269)3831843  - Email: ubnddakdoa@gialai.gov.vn
Người chịu trách nhiệm: Ông Mai Tấn Lợi - Chánh văn phòng HĐND - UBND huyện Đak Đoa
Giấy phép: 08/GP-TTĐT ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai